phong phanh
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Trống trải, không kín đáo, không được che chắn cẩn thận: Dùng để miêu tả trạng thái hở hang, thiếu sự bao bọc kín đáo, thường là của cửa nẻo, nhà cửa.
- Mặc ít, mỏng manh, không đủ ấm: Dùng để miêu tả cách ăn mặc với quần áo quá mỏng hoặc quá ít so với thời tiết lạnh.
Ví dụ sử dụng
Tính từ (nghĩa trống trải):
- Căn nhà lá đơn sơ, cửa nẻo phong phanh.
- Màn treo phong phanh nên gió lùa vào rất lạnh.
Tính từ (nghĩa ăn mặc mỏng manh):
- Trời đông giá rét, cô ấy vẫn mặc phong phanh chiếc áo mỏng.
- Anh ấy phong phanh mỗi chiếc áo phông đi ngoài đường đêm.
Các cách sử dụng nâng cao
"ăn mặc phong phanh": một cụm cố định thường dùng để chỉ việc mặc quần áo quá mỏng manh, không phù hợp với thời tiết lạnh.
- Mùa đông Hà Nội, không nên ăn mặc phong phanh.
"cửa phong phanh": cụm từ thường dùng để tả cánh cửa đóng không kín, hở hoặc nhà cửa đơn sơ, không kín gió.
- Căn chòi cửa phong phanh, đêm đông thật lạnh lẽo.
Biến thể và từ gần giống
- Phong thanh (tính từ): Đây là một biến thể hoặc cách nói khác của phong phanh, có nghĩa tương tự (mỏng manh, hở hang).
- Áo mặc phong thanh giữa ngày đông.
Từ đồng nghĩa
- Hở hang: để lộ ra, không kín đáo (thường dùng cho trang phục hoặc không gian).
- Mỏng manh: yếu ớt, dễ tổn thương (có thể dùng cho trang phục hoặc vật chất).
- Đơn sơ: giản dị, thiếu thốn, không kiên cố (thường dùng cho nhà cửa).
Từ trái nghĩa
- Kín đáo: được che chắn, giấu giếm cẩn thận.
- Kín mít: rất kín, không có khe hở.
- Ấm áp: đủ độ ấm (với trang phục).
Lưu ý sử dụng
- Từ phong phanh thường mang sắc thái hơi tiêu cực, chỉ sự thiếu thốn, không đầy đủ, hoặc sự liều lĩnh (như mặc phong phanh trong trời lạnh).
- Thường được dùng trong văn miêu tả, khẩu ngữ, ít dùng trong văn bản hành chính trang trọng.
- 1. t. Trống trải không kín đáo: Cửa ngỏ phong phanh. 2. ph. Nói quần áo mặc ít, hở và mỏng: Rét thế mà mặc phong phanh có một tấm áo.